Ce portfolio se veut un objet de recherche et de découverte, un lieu de partage et d’échanges entre « alter » et « ego ». Tous les commentaires seront donc les bienvenus. J’en remercie par avance leurs auteurs.

« Sẽ có một ngày trên hành trình đến với những cánh đồng Abydos của Osiris dương trần tục luỵ em bỏ lại đàng sau cả những thân sơ giận thương yêu ghét... »


Chers collègues,


Après une assez longue période de tâtonnements, voici enfin le fruit de mes efforts continus.

J’ai le grand plaisir de mettre à votre disposition un e-portfolio que j’ai conçu comme outil d’accompagnement à mon auto-formation, et en tant qu’enseignante-chercheur-formateur (ou ... chercheuse-formatrice ?), ceci dans le but de favoriser des échanges et contacts avec des collègues d’ici et d’ailleurs.

J’aurais aimé un outil plus approprié (pour plus de facilité dans la conception et dans la lecture), mais je n’en ai pas trouvé. Je compte donc sur votre compréhension.

Si les jeunes collègues y trouvent quelque utilité pour leurs réflexions, ou pour alimenter et enrichir leur vécu professionnel, ce sera à ma très grande joie, et j’en serai bien honorée.

Je compte aussi sur vos remarques, suggestions et propositions (qui seront ajoutées en fin de chaque article ou en bas de la page) pour pouvoir améliorer cet outil. Vous pourriez de même me les communiquer par email (phamthi.anhnga@yahoo.fr).

Avec mes sincères remerciements,

Et Bonne Année du Buffle !


Anh Nga

jeudi 20 mars 2014

Chuyên đề đào tạo tiến sĩ - Chuyên ngành Ngôn ngữ học, Đại Học Huế (2012-2016)

Đề tài luận án liên quan: "Ẩn dụ phạm trù về lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt từ góc nhìn tri nhận"
Nghiên cứu sinh: Lê Lâm Thi (ĐH Ngoại Ngữ - ĐH Huế)


Chuyên đề 1. Tiếp cận ẩn dụ từ nhiều góc độ ngôn ngữ - văn hóa (lịch đại và đồng đại)

* Tài liệu trọng yếu:

- George Lakoff, Mark Johnson, 1980 (1985), Les métaphores dans la vie quotidienne, trad. par Michel de Fornel, Ed. de Minuit, 254 p.
- Trần Văn Cơ, 2009, Khảo luận ẩn dụ tri nhận, NXB Lao động – Xã hội, 376 tr.

* Tài liệu tham khảo:

- Trần Văn Cơ, Ngôn ngữ học tri nhận, NXB Khoa Học Xã Hội, 428 trang. (Chương V : Ẩn dụ và ẩn dụ tri nhận)
- Lý Toàn Thắng, 2005, Ngôn ngữ học tri nhận – Từ lý thuyết đại cương đến thực tiễn tiếng Việt, NXB Khoa Học Xã Hội, 306 trang.
- Jacques François, Guy Denhiere, 1990, « La classification des représentations conceptuelles et linguistiques des procès : un domaine de collaboration privilégié entre psychologues et linguistes » in Langages, 25e année, n°100, pp. 5-12.
- Anne-Marie Chabrolle-Cerretini, « La linguistique cognitive et Humboldt », http://corela.edel.univ-poitiers.fr/index.php?id=1476
- Catherine Kerbrat-Orecchioni, « Sémantique », Encyclopeadia Universalis 2013
- Catherine Kerbrat-Orecchioni, 1994, Les interactions verbales, Tome 3, Armand Colin, Paris, 347 p.
- T. Todorov, 1986, « Le croisement des cultures » in Le croisement des cultures, COMMUNICATIONS N° 43, p. 5-24.
- Mariana Tutescu, « Le concept de Polyphonie », in L'Argumentation, Introduction à l'étude du discours, chapitre III
- Trần Ngọc Thêm, « Trần Văn Cơ -  Những khái niệm Ngôn ngữ học tri nhận liên quan đến Văn hoá học »
- Jean-Baptiste Guignard (2011). « Linguistique Cognitive et modèles catégoriaux : Quelques considérations épistémologiques », CORELA - Volume 9 (2011), Numéro 2, http://corela.edel.univ-poitiers.fr/index.php?id=2127
- Guy Achard-Bayle, « La linguistique cognitive et ses applications », Les Cahiers de l'Acedle, volume 6, no 2, 2009
- Nguyễn Huy Cẩn, « Những hướng nghiên cứu mới của Việt ngữ học và cách tiếp cận liên ngành », Tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội, số 12/2005, http://ngonngu.net/index.php?p=350
- Ẩn dụ theo quan điểm của Ngôn ngữ học tri nhận (Trích Khóa luận tốt nghiệp "Khảo sát một vài ẩn dụ dịnh hướng không gian chứa từ định hướng không gian trong Truyện Kiều" 2007 - Nguyễn Hoàng An)
- Sơ lược về lịch sử cách tiếp cận hiện tượng Ẩn dụ (Trích Khóa luận tốt nghiệp Khảo sát một vài ẩn dụ định hướng chứa các từ định hướng không gian trong "Truyện Kiều" (theo quan điểm của Ngôn ngữ học tri nhận), Nguyễn Hoàng An, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội, 2007)



Chuyên đề 2. Lửa và nước trong văn hóa phương Tây và trong ngôn ngữ Pháp (từ truyền thống đến hiện đại)


* Tài liệu trọng yếu:

- Gaston Bachelard, 1949,  La psychanalyse du feu, Idées NRF, 184 p.
- Gaston Bachelard, 1942 (9e réimpression 1970), L’eau et les rêves, Essai de l’imagination de la matière, Lib. José Corti, 265 p.
- Jean Chevalier, Alain Gheerbrant, 1969 (7e réimpression 1987)  Dictionnaire des symboles – Mythes, rêves, coutumes, gestes, formes, figures, couleurs, nombres, Coll. Bouquins, Robert Laffont / Jupiter, 1060 p. (Các đề mục liên quan)

* Tài liệu tham khảo:

- Gaston Bachelard, 1942, La flamme d’une chandelle, PUF, 5e édition, 1975, 112 p.
- Montreynaud F., 1986, Dictionnaire de proverbes et dictons, Les Usuels du Robert, 638 p.
- Maloux M., 1960, Dictionnaire des proverbes, sentences et maximes, NXB Larousse, 628 p.
- Roy C., Trésor de la Poésie populaire, NXB Seghers, Paris, 392 p.
- Đoàn Tiến Lực, « Lửa : từ biểu tượng văn hóa đến biểu tượng ngôn từ », http://huc.edu.vn/vi/spct/id155/LUA--TU-BIEU-TUONG-VAN-HOA-DEN-BIEU-TUONG-NGON-TU/



(Biên soạn: Phạm thị Anh Nga)

mercredi 19 mars 2014

Huế nắng hay mưa




có những khi 
chân nhẹ bước liêu xiêu
hồn vía chập chờn lơ lửng giữa muôn trùng
khiến em không còn nhớ  
đang ngày hay đêm
giữa phố thị rộn ràng hay cô thôn quạnh vắng
thì còn có nghĩa gì
tiết trời mưa hay nắng
sáng cũng như chiều đều chống chếnh hư hao

đừng hỏi em Huế đang nắng hay mưa
em dụi mắt nhìn quanh
sao chỉ là hoang hoải
chỉ những mảng màu chơ vơ ngây dại
và vì sao hoa nắng bên ngoài 
tự dưng hóa long lanh
cơ hồ hạt nước mắt vỡ nhòa chông chênh bờ vực

phải Huế biết em đau nên lặng im lắng dịu
nhẹ nắng nhẹ mưa
nhẹ gió nhẹ ngày đêm
nhẹ cả trong tim những đắng đót ưu phiền
thân thiết vỗ về khẽ khàng se sẽ
tiếng ơ hời trong khuya khoắt thâm u

có nghĩa gì đâu
Huế nắng 
hay mưa …


tháng hai năm giáp ngọ
03 / 2014
phạm thị anh nga

Jeanne d'Arc 1960-1973

Jeanne d'Arc 1960-1973
classes de 7e et de 8e

classe de 4e

ENS de Hué 1973-1977

ENS de Hué 1973-1977
4e année

Université de Rouen 1996-1997

Université de Rouen 1996-1997
salle de documentation DESCILAC - le 9 janvier 1997

dernier cours de méthodologie 1997

Université de Rouen 1999-2000

Université de Rouen 1999-2000
soutenance de thèse

avec Anh Hai

... et les copains copines

ENS de Hué 2003-2004

ENS de Hué 2003-2004

Université d'Hélouan - Égypte 2004

Université d'Hélouan - Égypte 2004

Bangkok 2006

Bangkok 2006

ESLE de Hué 2006-2007

ESLE de Hué 2006-2007

Siem Reap 2007

Siem Reap 2007
anciens Rouennais

chez Minh 2008

chez Minh 2008

Pagode Từ Lâm (Hué) 2008

Pagode Từ Lâm (Hué) 2008

Vientiane 2008

Vientiane 2008
Avenue Lane Xang

Université Nationale du Laos

Bình Châu (Bà Rịa-Vũng Tàu) 2008

Bình Châu (Bà Rịa-Vũng Tàu) 2008


đăng quang 2008

đăng quang 2008

kỷ sửu 2009

kỷ sửu 2009
đền huyền trân

trúc lâm thiền viện

chez phan thuận an 2009

chez phan thuận an 2009

dans le soleil et dans le vent

thả thơ 2009

thả thơ 2009
trên sông Hương

tiến vào chung kết

Fai Fo 2009

Fai Fo 2009

canh dần 2010

canh dần 2010
chùa Từ Lâm

phật tử Quảng Viên

phật tử Quảng Viên
chùa Tịnh Giác

Huý nhật lần 7 của em Minh (5.10.2011 - 9.9 ÂL)

Huý nhật lần 7 của em Minh (5.10.2011 - 9.9 ÂL)
Nam-Nga Tuấn-Hà Phượng Chôm Bư Nin Hề + Tùng Tú