| STT | Titre / Tựa | Date / Ngày |
| 1 | CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN SAU ĐẠI HỌC (1982) | 27.08.2008 |
| 2 | NHẬN XÉT LUẬN VĂN SAU ĐẠI HỌC CỦA PHẠM THỊ ANH NGA (1982) | 27.08.2008 |
| 3 | OBSERVATIONS DE MÉMOIRE DE FIN D’ÉTUDES POST-UNIVERSITAIRES (Trương Đông San 1982) | 03.10.2008 |
| 4 | STRUCTURE DE MÉMOIRE DE FIN D’ÉTUDES POST-UNIVERSITAIRES (1982) | 03.10.2008 |
| 5 | Biên nhận tiểu luận Cao học (ĐHSP Ngoại Ngữ Hà Nội 1982) | 25.10.2008 |
Chers collègues,
Après une assez longue période de tâtonnements, voici enfin le fruit de mes efforts continus.
J’ai le grand plaisir de mettre à votre disposition un e-portfolio que j’ai conçu comme outil d’accompagnement à mon auto-formation, et en tant qu’enseignante-chercheur-formateur (ou ... chercheuse-formatrice ?), ceci dans le but de favoriser des échanges et contacts avec des collègues d’ici et d’ailleurs.
J’aurais aimé un outil plus approprié (pour plus de facilité dans la conception et dans la lecture), mais je n’en ai pas trouvé. Je compte donc sur votre compréhension.
Si les jeunes collègues y trouvent quelque utilité pour leurs réflexions, ou pour alimenter et enrichir leur vécu professionnel, ce sera à ma très grande joie, et j’en serai bien honorée.
Je compte aussi sur vos remarques, suggestions et propositions (qui seront ajoutées en fin de chaque article ou en bas de la page) pour pouvoir améliorer cet outil. Vous pourriez de même me les communiquer par email (phamthi.anhnga@yahoo.fr).
Avec mes sincères remerciements,
Et Bonne Année du Buffle !
Anh Nga
samedi 25 juillet 2009
INVENTAIRE DE «ÉTUDES post-universitaires / HỌC TẬP Sau đại học»
samedi 25 octobre 2008
vendredi 3 octobre 2008
STRUCTURE DE MÉMOIRE DE FIN D’ÉTUDES POST-UNIVERSITAIRES (1982)
ET L’ÉTUDE DE LA SYNONYMIE LEXICALE DU FRANÇAIS
(Mémoire de fin d’études post-universitaires)
de PHẠM THỊ ANH NGA
patronné par Dr. TRƯƠNG ĐÔNG SAN
ENS de Langues Étrangères de Hanoi - 1982
AVANT-PROPOS
1. Problématique de la recherche
2. Portée du problème
3. Objectifs et tâche du travail
4. Méthode de travail
5. Originalité du travail
6. Structure du travail
7. Corpus d’analyse
8. Principaux ouvrages de référence
CONTENU DU TRAVAIL
Chapitre I: APERÇU GÉNÉRAL DE LA THÉORIE COMPONENTIELLE
Chapitre II: QUELQUES NOTIONS EN SÉMANTIQUE LEXICALE
2.1. Unités lexicales ou lexies (mots, locutions)
2.2. Sens des unités lexicales
2.3. Relations de sens entre les unités lexicales
Chapitre III: LA THÉORIE COMPONENTIELLE
3.1. Historique de l’étude des sèmes
3.1.1. Historique de l’étude du sens. Origines de la théorie componentielle.
3.1.2. Fondement théorique de la théorie componentielle
3.1.4. Évolution de la théorie componentielle
3.2. Les principales tendances de la théorie componentielle, reposant sur:
3.2.1. les champs lexicaux (G.Mounin)
3.2.2. le sentiment linguistique (J.Greimas)
3.2.3. des opérations arithmétiques (J.Lyons, G.Leech)
3.2.4. le modèle de la description syntaxique (Katz & Fodor)
3.2.5. les principes introduits par Troubetzkoy en phonologie (B.Pottier)
3.2.6. les dictionnaires (Tolkovskij, Vyats, Ivanov...)
3.3. La théorie componentielle et l’étude du sens
3.3.1. Caractère structurel du sens des unités lexicales
3.3.2. Les différents types de sèmes
3.3.3. L’universalité des sèmes
3.3.4. Relations sémantiques entre unités lexicales
3.3.5. Les contraintes de sélection
Chapitre IV: LA THÉORIE COMPONENTIELLE ET LA SYNONYMIE LEXICALE DU FRANÇAIS
4.1. La synonymie lexicale. Diverses conceptions.
4.1.2. L’interchangeabilité
4.1.3. L’implication bilatérale
4.1.4. Unités lexicales de même référent
4.2. Pourquoi recourir à la théorie componentielle dans l’étude de la synonymie lexicale?
4.3. La théorie componentielle et l’étude de la synonymie lexicale du français
4.3.0. Comment déterminer les sèmes?
4.3.1. Définition et critère de détermination des termes synonymes
4.3.2. Les différents types de synonymie, déterminés selon:
4.3.2.1. le nombre de sèmes spécifiques
4.3.2.2. les caractéristiques des sèmes spécifiques
4.3.3. Les séries synonymiques
4.3.4. Les relations paradigmatiques
4.3.5. Les relations syntagmatiques: distribution et emploi.
4.3.6. Les effets de sens
4.4. Quelques phénomèmes avoisinants
4.4.1. La synonymie contextuelle
4.4.2. La «synonymie» entre unités lexicales appartenant à différentes langues
CONCLUSION
ANNEXES
* Index terminologique
* Bibliographie
OBSERVATIONS DE MÉMOIRE DE FIN D’ÉTUDES POST-UNIVERSITAIRES (Trương Đông San 1982)
mercredi 27 août 2008
NHẬN XÉT LUẬN VĂN SAU ĐẠI HỌC CỦA PHẠM THỊ ANH NGA (1982)
Công trình này gồm 118 trang đánh máy, nhằm nghiên cứu quan hệ đồng nghĩa trong từ ngữ tiếng Pháp dưới ánh sáng của thuyết nghĩa vị.
-
1. Tác giả trình bày đầy đủ và có hệ thống các quan điểm về nghĩa vị, có điều chỉnh và bổ sung ý kiến riêng cho phù hợp với nhiệm vụ của luận văn.
Trên quan điểm thuyết nghĩa vị, tác giả soi sáng hiện tượng từ ngữ đồng nghĩa trong tiếng Pháp. Đây là đóng góp mới của người nghiên cứu.
-
2. Tác giả đã thành công khi vận dụng quan điểm hệ thống, phương pháp phân tích-so sánh với những thủ thuật đối lập và lập bảng đối chiếu tổng hợp.
-
3. Tuy nghiên cứu về từ ngữ tiếng Pháp, luận văn mang tính chất lý thuyết đại cương, có giá trị làm mẫu cho những công trình nghiên cứu hiện tượng đồng nghĩa và các hiện tượng ngữ nghĩa khác đối với các ngôn ngữ khác nhau.
-
4. Tác giả tham khảo nhiều tài liệu lý luận, lao động nghiêm túc và cần cù, có sức làm việc lớn, chứng tỏ sự say mê khoa học và khả năng nghiên cứu tốt.
-
5. Luận văn được viết ở trình độ khoa học cao, có thể mở rộng thành luận án phó tiến sĩ. Cấu trúc luận văn chặt chẽ về mặt lô-gích nội tại. Câu văn chững chạc, sáng sủa, đúng phong cách khoa học.
-
6. Ba yêu cầu của một luận văn Cao học đều đạt ở mức xuất sắc, xứng đáng với điểm mười (10).
-
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 1982
-
Người hướng dẫn
TS. Trương Đông San
***
CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN SAU ĐẠI HỌC (1982)
VÀ VIỆC GIẢI THÍCH TỪ NGỮ ĐỔNG NGHĨA TRONG TIẾNG PHÁP
(Tiểu luận Cao học - Hà Nội 1982)
-
Người hướng dẫn:
TRƯƠNG ĐÔNG SAN
Tiến sĩ Ngôn ngữ học Trường ĐHSP Ngoại Ngữ Hà Nội
-
Người viết:
PHẠM THỊ ANH NGA
CBGD tiếng Pháp Khoa Ngoại Ngữ Trường ĐHSP Huế
***
PHẦN MỞ ĐẦU
-
1- Đặt vấn dề
2- Tính cấp thiết của đề tài
3- Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
4- Phương pháp nghiên cứu
5- Cái mới của đề tài
6- Cấu trúc của tiểu luận
7- Ngữ liệu nghiên cứu
8- Các tài liệu tham khảo chính
-
PHẦN NỘI DUNG
-
Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ THUYẾT NGHĨA VỊ
-
Chương II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỪ VỰNG NGỮ NGHĨA
-
2.1. Từ và ngữ
2.2. Nghĩa của từ và ngữ
2.3. Quan hệ ngữ nghĩa giữa các đơn vị từ ngữ
-
Chương III: THUYẾT NGHĨA VỊ
-
Phần I: Lịch sử nghiên cứu nghĩa vị
3.1.1. Lịch sử nghiên cứu nghĩa. Nguyên nhân phát sinh của thuyết nghĩa vị
3.1.2. Cơ sở lý luận của thuyết nghĩa vị
3.1.3. Sự phát triển của thuyết nghĩa vị
Phần II: Các khuynh hướng tiêu biểu của thuyết nghĩa vị
3.2.1. Khuynh hướng dựa trên trường nghĩa
3.2.2. Khuynh hướng dựa trên trực giác ngôn ngữ
3.2.3. Khuynh hướng dựa trên các thao tác toán học
3.2.4. Khuynh hướng dựa trên khuôn mẫu của sự miêu tả cú pháp
3.2.5. Khuynh hướng dựa trên khuôn mẫu của sự phân tích âm vị học
3.2.6. Khuynh hướng dựa trên các từ điển giải thích
Phần III: Thuyết nghĩa vị và sự nghiên cứu ngữ nghĩa
3.3.1. Tính cấu trúc của nghĩa (của từ vị)
3.3.2. Phân loại các nét nghĩa
3.3.3. Tính phổ quát của các nét nghĩa
3.3.4. Quan hệ ngữ nghĩa của các từ vị. Quan hệ liên tưởng và quan hệ kết hợp
3.3.5. Những chế định trong kết hợp ngữ nghĩa
-
Chương IV: THUYẾT NGHĨA VỊ VÀ HIỆN TƯỢNG TỪ NGỮ ĐỒNG NGHĨA TRONG TIẾNG PHÁP
-
Phần I: Hiện tượng từ ngữ đồng nghĩa trong tiếng Pháp, giải thích theo các quan điểm khác nhau
4.1.1. Sự tương đương về nghĩa
4.1.2. Khả năng thay thế lẫn nhau
4.1.3. Quan hệ hệ suy giữa các mệnh đề
4.1.4. Sự đồng nhất của các biểu vật
Phần II: Tại sao cần giải thích hiện tượng từ ngữ đồng nghĩa theo thuyết nghĩa vị?
Phần III: Vận dụng lý thuyết nghĩa vị để giải thích hiện tượng từ ngữ đồng nghĩa trong tiếng Pháp
4.3.0. Xác định các nét nghĩa như thế nào?
4.3.1. Định nghĩa. Tiêu chí để xác định các từ ngữ đồng nghĩa.
4.3.2. Phân loại quan hệ đồng nghĩa
4.3.2.1. Phân loại dựa trên số lượng các nét nghĩa triêng
4.3.2.2. Phân loại dựa trên tính chất của các nét nghĩa riêng
4.3.3. Các dãy đồng nghĩa
4.3.4. Quan hệ ngữ nghĩa liên tưởng
4.3.5. Quan hệ ngữ nghĩa kết hợp: khả năng kết hợp của các từ ngữ đồng nghĩa
4.3.6. Giá trị tu từ
Phần IV: Giải thích một số hiện tượng bên lề
4.4.1. Một số trường hợp đồng nghĩa trong lời nói
4.4.2. Từ ngữ tương đương giữa các ngôn ngữ khác nhau
-
PHẦN KẾT LUẬN
-
PHỤ LỤC
* Danh mục các thuật ngữ
* Thu mục tham khảo
***
Jeanne d'Arc 1960-1973
classes de 7e et de 8e
classe de 4e
ENS de Hué 1973-1977
4e année
Université de Rouen 1996-1997
salle de documentation DESCILAC - le 9 janvier 1997
dernier cours de méthodologie 1997
Université de Rouen 1999-2000
soutenance de thèse
avec Anh Hai
... et les copains copines
ENS de Hué 2003-2004
Université d'Hélouan - Égypte 2004
Bangkok 2006
ESLE de Hué 2006-2007
Siem Reap 2007
anciens Rouennais
chez Minh 2008
Pagode Từ Lâm (Hué) 2008
Vientiane 2008
Avenue Lane Xang
Université Nationale du Laos
Bình Châu (Bà Rịa-Vũng Tàu) 2008
đăng quang 2008
kỷ sửu 2009
đền huyền trân
trúc lâm thiền viện
chez phan thuận an 2009
dans le soleil et dans le vent
thả thơ 2009
trên sông Hương
tiến vào chung kết
Fai Fo 2009
canh dần 2010
chùa Từ Lâm
phật tử Quảng Viên
chùa Tịnh Giác
Huý nhật lần 7 của em Minh (5.10.2011 - 9.9 ÂL)
Nam-Nga Tuấn-Hà Phượng Chôm Bư Nin Hề + Tùng Tú

